Mẫu TK3-TS mới nhất 2026 được ban hành tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026 áp dụng từ ngày 01/05/2026. Tải file word và xem hướng dẫn cách khai sau đây.
Tải về Mẫu TK3-TS mới nhất 2026 file word?
Mẫu TK3-TS là Tờ khai đơn vị đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được ban hành tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026.

Hướng dẫn Cách khai mẫu TK3-TS theo Quyết định 366/QĐ-BHXH?
Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026 có hướng dẫn cách lập Mẫu TK3-TS Tờ khai đơn vị đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cụ thể như sau:
a) Mục đích: kê khai các thông tin của đơn vị khi đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN hoặc điều chỉnh thông tin của đơn vị.
b) Trách nhiệm lập: Đơn vị sử dụng lao động/ Cơ quan quản lý người chỉ tham gia BHYT/ Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng.
c) Thời gian lập: đăng ký tham gia lần đầu hoặc di chuyển địa bàn hoặc điều chỉnh thông tin của đơn vị.
d) Phương pháp lập:
* Mã định danh đơn vị: ghi mã đơn vị do cơ quan BHXH cấp
[01]. Tên đơn vị: ghi đầy đủ tên đơn vị theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, Quyết định thành lập, …
[02]. Mã số thuế: ghi mã số thuế của đơn vị do cơ quan Thuế cấp hoặc mã quan hệ ngân sách do cơ quan tài chính cấp.
[03]. Địa chỉ trụ sở chỉnh: ghi địa chỉ trụ sở chính của đơn vị như trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, Quyết định thành lập, …
[04]. Địa chỉ liên hệ: ghi đầy đủ số nhà, đường phố, thôn xóm; xã, phường, đặc khu; tỉnh, thành phố nơi đơn vị đóng trụ sở để cơ quan BHXH liên hệ giao dịch.
[05]. Địa chỉ thư điện tử: ghi địa chỉ thư điện tử của đơn vị
[06]. Số điện thoại liên hệ: ghi số điện thoại của đơn vị để cơ quan BHXH liên hệ.
[07]. Người đại diện: ghi họ tên người đại diện như trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, Quyết định thành lập, …
[08]. Số định danh cá nhân: ghi số định danh cá nhân của người đại diện như trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, Quyết định thành lập, …
[09]. Loại hình đơn vị: ghi các loại hình đơn vị như: Cơ quan hành chính, Đảng, đoàn; Sự nghiệp công lập; Sự nghiệp ngoài công lập; Doanh nghiệp nhà nước; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Doanh nghiệp ngoài nhà nước (ghi cụ thể như: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân); Hợp tác xã; Tổ hợp tác; Hộ kinh doanh; cá nhân có sử dụng lao động; Văn phòng đại diện, tổ chức quốc tế, ….
[10]. Ngành kinh tế: ghi ngành nghề kinh doanh chính của đơn vị theo Hệ thống ngành kinh tế cấp 3 (Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam)
[11]. Đối tượng tham gia: ghi loại đối tượng tham gia (cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN; người nước ngoài; …….)
[12]. Phương thức đóng: tích chọn phương thức đóng hằng tháng hoặc 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần.
Phương thức đóng 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần chỉ áp dụng đối với Doanh nghiệp, Hợp tác xã, Hộ kinh doanh cá thể, Tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán.
[13]. Đăng ký tham gia tại cơ quan BHXH: ghi tên cơ quan BHXH nơi đơn vị đăng ký trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã hoặc Quyết định thành lập hoặc nơi đăng ký Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, cơ quan nhà nước.
[14]. Điều chỉnh thông tin: ghi nội dung yêu cầu điều chỉnh như: tên đơn vị, địa chỉ đơn vị, loại hình đơn vị…
Trường hợp đơn vị đề nghị tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định tại Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15; ghi: “đề nghị tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất từ tháng, năm đến tháng, năm” (tính từ ngày Tòa án thụ lý đơn và không quá 12 tháng) kèm theo văn bản của cơ quan Tòa án để làm căn cứ giải quyết tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.
đ) Đơn vị sử dụng lao động/ Cơ quan quản lý người chỉ tham gia BHYT/ Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.
Cơ quan bảo hiểm xã hội được từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc không?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội như sau:
Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
…
Theo đó, cơ quan bảo hiểm xã hội được từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.







